Dịch vụ

icon Tuyển dụng

icon Tiêu chuẩn chất lượng

icon Lịch khai giảng

Tìm kiếm bài viết

Ngữ pháp

Bài 19: Trạng từ

date Đăng lúc 17:57 ngày 05/07/2016 Lượt xem 13

Trạng từ

Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
 

1. Trạng từ chỉ cách thức (manner):

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ...) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well.

Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ:

  • She speaks well English. [không đúng]
    She speaks English well[đúng]
  • I can play well the guitar. [không đúng]
    I can play the guitar well
    [đúng]
     

Cách thành lập trạng từ thể cách

1. Đa số trạng từ chỉ thể cách được thành lập bằng cách thêm "LY" vào sau tính từ (adj):

Ví dụ:

  • careful (adj) + ly = carefully (adv)
  • beautiful (adj) + ly = beautifully (adv)
     

2. Những tính từ tận cùng là "Y" mà trước đó là một phụ âm ta đổi "Y" thành "I" rồi thêm "LY"

Ví dụ:

  • heavy (adj) + ly = heavily (adv)
  • angry (adj) + ly = angrily (adv)
     

3. Những tính từ tận cùng là "LE", ta bỏ "E" và thêm "Y"

Ví dụ:

  • noble (adj) – nobly (adv): một cách cao quí
  • terrible (adj) – terribly (adv)
     

4. Một số trạng từ bất qui tắc:

Ví dụ:

  • good (adj) – well (adv)

Có những trạng từ giống y hệt tính từ:High, low, hard, better, fast
 

 

Vị trí của trạng từ thể cách

1. Trạng từ thể cách thường đặt sau nội động từ (intransitive verb)

Ví dụ:

  • She smiles coldly(Cô ấy cười một cách lạnh lùng)
     

2. Trạng từ chỉ thể cách được đặt sau túc từ trực tiếp (direct object) của một ngoại động từ (transitive verb)

Ví dụ:

  • You must take the test quickly in order to finish in time.(Bạn phải làm bài kiểm tra nhanh lên cho kịp giờ)
  • Would you please give this letter directly to him.(Xin bạn vui lòng đưa trực tiếp lá thư này cho ông ta)
     

3. Trạng từ chỉ thể cách đôi lúc có thể đứng giữa chủ ngữ và động từ nếu chúng ta muốn nhấn mạnh chủ ngữ của động từ.

Ví dụ:

  • She angrily slammed the door. (Cô ấy giận giữ đóng sầm cửa lại)
     

4. Khi túc từ trong câu quá dài, hoặc có một mệnh đề quan hệ, ta đặt trạng từ trước động từ.

Ví dụ:

  • The door quickly gave relief to the boy who had been hurt.(Bác sĩ nhanh chóng làm giảm đau cho cậu bé bị thương)

Chú ý: không được đặt trạng từ ở giữa động từ và túc từ.
 

5. Trạng từ "well" và "badly", khi được dùng để đánh giá một hành động, chỉ có thể ở vị trí cuối câu hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

  • Mr. Peter pays his staff very well(Ông Peter trả lương cho nhân viên của mình rất hậu)

 

Trạng từ chỉ tần suất - Adverbs of Frequency

 

Mức độ 1

always /ˈɔːl.weɪz/ : luôn luôn, mọi lúc

Mức độ 4

often /ˈɒf.tən/ : thường, hay

frequently /ˈfriː.kwənt.li/ : thường xuyên

repeatedly /rɪˈpiː.tɪd.li/ : nhiều lần, lặp lại

Mức độ 2

constantly /ˈkɒnt.stənt.li/ : không ngừng. liên tục

habitually /həˈbɪtʃ.u.əl/ : như 1 thói quen

chiefly /ˈtʃiː.fli/ : chủ yếu

predominantly /prɪˈdɒm.ɪ.nənt.li/ : liên tục, chiếm ưu thế

typically /ˈtɪp.ɪ.kli/ : thông thường, điển hình

continuously /kənˈtɪn.ju.əs/ : liên tục

Mức độ 5

sometimes /ˈsʌm.taɪmz/ : thỉnh thoảng

occasionally /əˈkeɪ.ʒən.əl.i/ : đôi lúc

sporadically /spəˈræd.ɪ.kli/ : thỉnh thoảng

intermittently /ˌɪn.təˈmɪt.ənt.li/ : thỉnh thoảng, có ngắt quãng

Mức độ 3

usually /ˈjuː.ʒu.ə.li/ : thường xuyên

normally /ˈnɔː.mə.li/ : thông thường, thường xuyên

mostly /ˈməʊst.li/ : chủ yếu

generally /ˈdʒen. ə r.əl.i/ : thông thường

commonly /ˈkɒm.ən.li/ : thường xuyên

largely /ˈlɑːdʒ.li/ : chủ yếu

regularly /ˈreg.jʊ.lər/ : thông thường, thường xuyên

Mức độ 6

rarely /ˈreə.li/ : hiếm khi

infrequently /ɪnˈfriː.kwənt/ : không thường xuyên

seldom /ˈsel.dəm/ : gần như không bao giờ

Mức độ 7

never /ˈnev.ər/ : không bao giờ

 

Một số trạng từ khác

1. Trạng từ chỉ thời gian

Cho biết sự việc xảy ra lúc nào; để trả lời cho câu hỏi WHEN?

Ví dụ:

  • now, today, yesterday, tomorrow, last year, then, still, no longer, already, immediately, just, soon, finally, recently, lately, at once,…
  • I'm leaving for Hanoi tomorrow. (Mai tôi đi Hà Nội.)
     

2. Trạng từ chỉ nơi chốn

Cho biết sự việc xảy ra ở đâu để trả lời cho câu hỏi WHERE?

Ví dụ:

  • here, there, somewhere, outside, inside, upstairs, downstairs, everywhere, in Paris, at the supermarket...
  • Tom is standing there. (Tom đang đứng ở đằng kia.)
     

3. Trạng từ chỉ mức độ

Cho biết hành động, tính chất của sự việc diễn ra đến mức nào.

Ví dụ:

  • Very, too, so, quite, rather, extremely, absolutely, terribly, completely, really, pretty, fairly, entirely, hardly, scarcely, somewhat, enough,…

I come here quite often. (Tôi đến đây khá thường xuyên.)

Thao tác