Dịch vụ

icon Tuyển dụng

icon Tiêu chuẩn chất lượng

icon Lịch khai giảng

Tìm kiếm bài viết

Ngữ pháp

Bài 20: So sánh

date Đăng lúc 18:02 ngày 05/07/2016 Lượt xem 17

So sánh 

1. Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm as vào trước và sau tính từ

as + tính từ/ trạng từ +as

Ví dụ:

  • John is as tall as his father. (John cao bằng bố anh ấy.)
  • This box is as heavy as that one. (Chiếc hộp này nặng bằng chiếc hộp kia.)

2. Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so.

3. Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ

Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sánh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

Chủ ngữ + động từ + the same + (danh từ) + as + danh từ/ đại từ

  • My house is as high as his. (Nhà của tôi cao bằng nhà của anh ấy.)
  • My house is the same height as his. (heigh - height là tính từ - danh từ tương đương)

 

So sánh hơn/ kém

Khi muốn so sánh về mặt đặc điểm, tính chất giữa 2 người, 2 vật, 2 sự việc... người ta dùng cấu trúc so sánh hơn/ kém. Hình thức so sánh hơn của tính từ và trạng từ được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ/ trạng từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more + (tính từ/ trạng từ có từ hai âm tiết trở lên)

Cấu trúc câu so sánh hơn/ kém:

Chủ ngữ + động từ + cấp so sánh hơn của tính từ/ trạng từ + than + danh từ/ đại từ

Ví dụ:

  1. You are taller than I am.
  2. John is stronger than his brother.
  3. The first problem is more difficul than the second.

Cách thêm đuôi -er với các tính từ/ trạng từ:

  • Đối với đa số các tính từ và trạngtừ ngắn chỉ cần cộng đuôi -erVí dụ: larger  larger, cold colder...
  • Đối với tính từ/ trạng từngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối. Ví dụ: hot  hotter, big  bigger...
  • Đối với tính từ/ trạng từtận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi y thành -ier.Ví dụ: happy happier; dry  drier; pretty  prettier...
  • Đối với tính từ và trạngtừ dài phải dùng more/ less + tính từ/ trạng từ. Ví dụ: beautifulmore/less beautiful, considerable  more/ less considerable....

 

SO SÁNH HƠN NHẤT

Khi muốn nói ai đó, sự vật, sự việc nào đó... có đặc điểm, phẩm chất nổi bật nhất trong một tập hợp, ta dùng cấu trúc so sánh hơn nhất của tính từ và trạng từ.

1. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ/ trạng từ (đơn âm tiết) hoặc thêm most vào trước tính từ/ trạng từ (từ hai âm tiết trở lên).

Ví dụ:

  • John is the tallest in the class. (John là người cao nhất trong lớp.)
  • That was the happiest day of my life. (Đó là ngày hạnh phúc nhất đời tôi.)
  • Maria is the most beautiful girlin my class. (Maria là cô gái xinh đẹp nhất lớp tôi.)

Để chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The least:

  • That film is the least interesting of all.
     

2. Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -est cho cấp so sánh hơn và hơn nhất:

  • Nice  nicer  nicest
  • Large  larger  largest
     

3. Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:

  • Happy  happier  happiest
  • Easy  easier  easiest

Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + yy vẫn được giữ nguyên:

  • Gay  gayer  gayest
  • Gray  grayer  grayest

 

4. Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm, chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -er hoặc -est

  • Hot  hotter  hottest
  • Big  bigger  biggest

 

5. Thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :

  • Attracttive  more attractive  the most actractive
  • Beautiful  more beautiful  the most beautiful

 

MỘT SỐ TÍNH TỪ/ TRẠNG TỪ CÓ DẠNG SO SÁNH ĐẶC BIỆT

  • good/ well⇒ better⇒ the best
  • bad/badly⇒ worse⇒ the worst
  • little⇒ less⇒ the least
  • many/ much⇒ more⇒ the most
  • hard (trạng từ)⇒ harder⇒ the hardest
  • fast (trạng từ)⇒ faster⇒ the fastest
  • far⇒ farther/ further⇒ the farthest/ the furthest

Chú ý:

Khi muốn so sánh về khoảng cách, mức độ, người ta chỉ dùng further.

Ví dụ:

  • The hospital is further down the road. (Bệnh viện ở xa hơn phía cuối con đường.)

The police decided to investigate further. (Cảnh sát quyết định điều tra kĩ hơn.)

Thao tác