Dịch vụ

icon Tuyển dụng

icon Tiêu chuẩn chất lượng

icon Lịch khai giảng

Tìm kiếm bài viết

Ngữ pháp

Ngày 7: Nói về thời gian

Danh mục: Giao tiếp cơ bản

date Đăng lúc 10:32 ngày 10/03/2017 Lượt xem 0

I. KEYWORDS. Từ khóa

1. Read the story about Jane, from America and guess the meaning of the keywords. Đọc câu chuyện của Jane, đến từ Mỹ và đoán nghĩa của những từ khóa.

Mỗi ngày là một ngày bận rộn của tôi. Tôi tỉnh dậy lúc 9 o’clock vào morning, và ăn sáng vào lúc a quater past 9. Một hour sau, tôi đi dạo với chú chó của tôi. Vào midday tôi ăn trưa, sau đó tôi ngủ một giấc. Tôi chỉ thích ngủ khoảng 30 minutes, nếu ko tôi sẽ cảm thấy rất buồn ngủ. Sau đó vào afternoon. Tôi làm việc ngoài vườn cho đến a quater to 6. Lúc half past 6 tôi chuẩn bị bữa tối, và đợi đến chương trình TV yêu thích nhất của tôi lúc 7 giờ. Tôi thường đi ngủ lúc 9:30 vào evening, nhưng thỉnh thoảng tôi không thể chợp mắt cho đến midnight. Khi tôi khó ngủ, tôi thường cố gắng đọc sách, nó làm tôi ngủ trong vài seconds.

2. Write the keywords bellow to your notebook. Then match each word with their meaning. Viết các từ khóa xuống vở của bạn. Sau đó nối các từ khóa với nghĩa của chúng.

Từ

Loại từ

Nghĩa

a quarter to

phr

buổi sáng

half past

phr

nửa đêm

a quarter past

phr

.... hơn 15

morning

(n)

phút

afternoon

(n)

buổi tối

evening

(n)

... 30 phút

midday

(n)

buổi chiều

midnight

(n)

giờ (chỉ về thời gian)

second

(n)

giờ (đếm thời gian)

minute

(n)

... kém 15

hour

(n)

giây

o’clock

(adv)

buổi trưa

2. Now listen and repeat the words with the flash cards. Then play games to remember the words. Bây giờ hãy nghe và nhắc lại các từ trên trong bộ flashcard. Sau đó chơi trò chơi để nhớ từ.

3. Read the story again. Say the keywords in English. Đọc lại câu chuyện. Nói từ khóa bằng tiếng Anh.

Everyday is a busy day for me. I wake up at 9 o’clock in the morning, and eat breakfast at a quarter past 9. One hour later, I go for a walk with my dog. At midday I eat my lunch, and then I take a nap. I only like to take a nap for 30 minutes, or else I feel really sleepy. Later in the afternoon, I work in my garden until a quarter to 6. At half past 6 I make my dinner, and wait for my favorite T.V. show to come on at 7. I usually try to go to bed by 9:30 in the evening, but sometimes I can’t fall asleep until midnight. When I have a hard time falling asleep, I try to read, which makes me fall asleep in a few seconds.

 

II. SPEAKING GRAMMAR: Asking and telling the time. Ngữ pháp nói: Hỏi và nói về thời gian.

1. Asking questions. Đặt câu hỏi. 

What’s the time?

Bây giờ là mấy giờ?

What time is it?

Bây giờ là mấy giờ?

Could you tell me the time, please?

Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi không?

Do you know what time it is?

Bạn có biết mấy giờ rồi ko?

2. Telling the time. Nói về giờ.

a. Cách nói giờ thông dụng cho cả giờ hơn và giờ kém.

It’s + số giờ + số phút

Examples: 1h48: one forty-egith.                                     3h13: three thirteen

b. Cách nói giờ hơn.

It’s + số phút + past + số giờ

Examples: 10h10: Ten past ten                                        3h25: twenty-five past three

Notes: Chú ý

  • Khi giờ hơn 15 phút, chúng ta dùng cấu trúc: It's a quarter past + giờ.

9h15: It's a quarter past nine.

  • Khi giờ hơn 30 phút, chúng ta dùng cấu trúc: IT's half past + giờ.

9h30: It's half past nine.

  • Khi nói giờ đúng, chúng ta thêm o'clock vào cuối câu: IT's + giờ + o'clock.

9h: It's nine o'clock.

c. Cách nói giờ kém (<30 phút).

It’s số phút + to + số giờ

Examples: 10h50: Ten to eleven                                      3h40: twenty to four

Notes: Chú ý

  •  Khi giờ kém 15 phút, chúng ta dùng cấu trúc: A quarter to + giờ.

9h55: It's a quarter to ten.

d. Một số mẫu câu đứng trước, khi nói về thời gian. 

  • It’s exactly …                    chính xác là … giờ
  • It’s about ...                                  khoảng … giờ
  • It’s almost …                                 gần … giờ

 

III. PRACTICE: Luyện tập

IV. TASKS: Yêu cầu.

1. Ghi âm lại những từ vựng phía trên sau đó gửi bài ghi âm.

2. Nhìn vào giờ trong những bức ảnh dưới đây, đặt câu hỏi và tự trả lời. Ghi âm lại sau đó gửi bài ghi âm.

  • What time is it?
  • What is the time?
  • Could you tell me the time please?
  • Do you know what time it is?

 

Thao tác